Hoymiles HIS, HYS và HIT khác nhau rõ nhất ở số pha, khả năng tiếp nhận giàn pin mặt trời, số MPPT, số chuỗi PV và dòng sạc/xả pin. HIS và HYS-LV-EUG2 đang được Future Energy giới thiệu là inverter hybrid một pha; HIT-L-G3 là hybrid ba pha. Nhưng chỉ phân biệt một pha với ba pha vẫn chưa đủ: ngay ở cùng mức 8kW, ba model có cấu hình đầu vào và giới hạn pin khác nhau.
Bài viết so sánh cụ thể HIS-8L-G3S, HYS-8.0LV-EUG2 và HIT-8L-G3, sau đó đối chiếu các model 6–20kW đang có trong danh mục Future Energy. Phạm vi là HIS-G3/G3S, HYS-LV-EUG2 và HIT-L-G3; không áp thông số này cho mọi thế hệ mang tên HIS, HYS hoặc HIT.
Khác biệt nhanh ở mức 8kW: HIS có 2 MPPT/2 chuỗi và giàn PV khuyến nghị tối đa 16kWp; HYS có 2 MPPT/4 chuỗi và giàn PV 10,4kWp; HIT dùng ba pha, có 3 MPPT/3 chuỗi và giàn PV 16kWp. Cùng 8kW không đồng nghĩa cùng cách chia mái hoặc cùng khả năng sạc/xả pin.

So sánh HIS, HYS và HIT ở cùng mức 8kW
So cùng công suất giúp nhìn ra khác biệt của từng thiết kế thay vì lấy máy một pha 6kW so với máy ba pha 20kW rồi kết luận dòng nào “mạnh hơn”. MPPT là bộ theo dõi điểm công suất tối đa của một nhóm PV; chuỗi/string là nhóm tấm pin mắc nối tiếp. Số chuỗi được đấu vào máy có thể lớn hơn số MPPT độc lập.
Trên điện thoại, có thể vuốt ngang bảng để xem đủ các cột.
| Thông số phía điện AC và PV | HIS-8L-G3S | HYS-8.0LV-EUG2 | HIT-8L-G3 |
|---|---|---|---|
| Công suất đầu ra danh định | 8kW | 8kW | 8kW |
| Số pha, dạng lưới | Một pha, L/N/PE | Một pha, L/N/PE | Ba pha, 3L/N/PE |
| Điện áp AC danh định | 220/230/240V | 220/230V | 380/400V |
| Giàn PV khuyến nghị tối đa | 16.000W, tương đương 16kWp | 10.400W, tương đương 10,4kWp | 16.000W, tương đương 16kWp |
| Tỷ lệ PV/DC so với AC danh định | 200% | 130% | 200% |
| Số MPPT / số chuỗi đầu vào tối đa | 2 / 2 | 2 / 4 | 3 / 3 |
| Dòng PV đầu vào tối đa theo từng MPPT | 18A / 18A | 32A / 32A | 20A / 20A / 20A |
| Dòng ngắn mạch PV tối đa theo từng MPPT | 27A / 27A | 40A / 40A | 30A / 30A / 30A |
| Điện áp PV đầu vào tối đa | 550V | 550V | 1.000V |
| Dải điện áp MPPT | 90–500V | 125–500V | 150–900V |
| Điện áp PV khởi động | 100V | 150V | 150V |
Cách đọc: 32A của HYS là giới hạn cho một MPPT, không phải 32A cho mỗi chuỗi trong hai chuỗi cùng đấu vào MPPT đó. Tương tự, tỷ lệ PV 200% là quy mô giàn tấm pin khuyến nghị so với công suất AC; nó không biến inverter 8kW thành máy phát liên tục 16kW.
| Thông số pin, dự phòng và lắp đặt | HIS-8L-G3S | HYS-8.0LV-EUG2 | HIT-8L-G3 |
|---|---|---|---|
| Dải điện áp pin lưu trữ | 40–60V | 40–60V | 40–60V |
| Dòng sạc / xả pin tối đa | 140A / 140A | 160A / 160A | 190A / 190A |
| Giao tiếp với pin/BMS | CAN | CAN | CAN |
| Công suất đầu ra backup danh định | 8kW, một pha | 8kW, một pha | 8kW tổng, ba pha |
| Công suất biểu kiến backup cực đại trong 10 giây | 16.000VA | 16.000VA | 16.000VA khi đủ công suất PV và pin |
| Hiệu suất tối đa công bố | 97,5% | 97,6% | 98,2% |
| Cấp bảo vệ vỏ | IP66 | IP65 | IP66 |
| Kích thước rộng × cao × sâu | 506 × 495 × 120mm | 502 × 740 × 202mm | 539 × 696 × 232mm, chưa gồm đầu nối và giá đỡ |
| Khối lượng | 20kg | 41kg | 41kg |
| Giao diện tại máy | LCD và ứng dụng | LED và ứng dụng | LED và ứng dụng |
Các bảng dùng datasheet HIS Global REV1.9, HYS-LV-EUG2 REV1.5 và HIT-L-G3 Global REV1.7. Đây là thông số công bố của đúng model và phiên bản tài liệu; hiệu suất cực đại không phải hiệu suất cố định cả ngày. Công suất VA trong 10 giây cũng không thay thế mức kW vận hành liên tục.
HIS và HYS: Cùng một pha nhưng khác cách thiết kế giàn PV
HIS-8L-G3S nhận giàn PV khuyến nghị lớn hơn HYS-8.0LV-EUG2
Ở cùng công suất AC 8kW, HIS-8L-G3S có mức PV khuyến nghị 16kWp, còn HYS-8.0LV-EUG2 là 10,4kWp. Vì vậy, một phương án mái 14kWp nằm dưới mức khuyến nghị của HIS-8L-G3S nhưng đã vượt mức khuyến nghị của HYS-8.0LV-EUG2 trong các tài liệu đang so sánh. Đây là khác biệt cụ thể khi chọn máy, không thể bỏ qua chỉ vì hai model đều ghi 8kW.
Khả năng gắn giàn PV lớn hơn có thể hữu ích khi muốn tăng nguồn điện để vừa cấp tải vừa sạc pin. Tuy nhiên, vẫn phải tính điện áp, dòng từng chuỗi và khả năng nhận điện của pin; khi nguồn PV vượt khả năng xử lý tức thời, công suất không mặc định được khai thác hết.
HYS có bốn chuỗi, nhưng chỉ hai MPPT độc lập
HIS hỗ trợ 2 MPPT/2 chuỗi, tức tối đa một chuỗi trên mỗi MPPT theo cấu hình bảng. HYS hỗ trợ 2 MPPT/4 chuỗi, cho phép chia nhiều chuỗi hơn trên cùng hai bộ theo dõi. Với thiết kế cần hai chuỗi phù hợp chạy song song ở mỗi nhóm, HYS có lợi thế về số chuỗi và giới hạn dòng 32A/MPPT so với 18A/MPPT của HIS.
Ví dụ hướng mái: bốn chuỗi chia thành hai nhóm cùng hướng/cùng đặc tính trong mỗi nhóm là bài toán khác với bốn mái cần bốn MPPT độc lập. Không nên hiểu HYS có bốn cổng chuỗi là có thể điều khiển độc lập cả bốn hướng mái. Mức tổng dòng của các chuỗi trên từng MPPT phải nằm trong giới hạn của máy.
HYS có giới hạn dòng sạc/xả cao hơn ở cùng mức 8kW
HIS-8L-G3S công bố 140A sạc và 140A xả; HYS-8.0LV-EUG2 là 160A/160A. Chênh lệch này cần được xét khi muốn khai thác công suất từ bộ pin. Dòng mà hệ thống thực sự sử dụng vẫn bị giới hạn bởi BMS, bộ pin, dây/bảo vệ và cài đặt, không phải cứ mua inverter 160A là mọi pin đều cho xả 160A.
Chẳng hạn, nếu bộ pin chỉ cho xả liên tục 100A ở điện áp 51,2V thì tích điện áp × dòng mới khoảng 5,12kW ở phía DC, chưa trừ tổn hao. Trong tình huống đó, việc đổi từ inverter 140A sang 160A không tự làm bộ pin cấp được 8kW AC.

HIT khác HIS và HYS ở đâu ngoài việc dùng điện ba pha?
HIT cấp tải trên ba pha, không dồn toàn bộ kW cho một pha
HIS và HYS trong bài dùng nguồn một pha; HIT-L-G3 có lưới 3L/N/PE và điện áp AC danh định 380/400V. Chọn HIT trước hết phải phù hợp hệ điện và cách chia tải ba pha của công trình. Một nhà dùng điện một pha không thể thay trực tiếp HIS-8L-G3S bằng HIT-8L-G3 chỉ vì cùng công suất 8kW.
Hãng giới thiệu HIT có đầu ra không cân bằng 100% và công suất từng pha tối đa đến 50% công suất định mức. Ý nghĩa khi chọn máy là tải có thể không cần chia đều tuyệt đối, nhưng vẫn có giới hạn cho từng pha và tổng công suất. Một tải đơn pha 5kW không được mặc định đáp ứng chỉ vì nhãn inverter ba pha ghi 8kW; phải kiểm tra giới hạn của pha cấp cho tải và chế độ vận hành.
HIT-8L-G3 có ba MPPT; HIT-15L-G3 và HIT-20L-G3 có bốn
HIT-8L-G3 có 3 MPPT/3 chuỗi, mỗi MPPT nhận dòng đầu vào tối đa 20A. So với hai MPPT của HIS và HYS, đây là thêm một nhóm theo dõi độc lập để người thiết kế bố trí các nhóm tấm pin có hướng hoặc đặc tính khác nhau. Với mái cần ba nhóm MPPT độc lập và hệ điện ba pha phù hợp, khác biệt này đáng xét hơn việc chỉ đếm tổng số chuỗi.
Không phải mọi HIT đều có bốn MPPT: HIT-8L-G3 dùng 3/3, trong khi HIT-15L-G3 và HIT-20L-G3 dùng 4/4. Bài giới thiệu ghi chung “dòng HIT có 4 MPPT” sẽ làm người mua HIT-8L-G3 hiểu sai cấu hình.
PV tối đa 1.000V, nhưng pin lưu trữ vẫn là nhóm điện áp thấp
HIT-8L-G3 có điện áp PV đầu vào tối đa 1.000V và dải MPPT 150–900V; hai model HIS/HYS đang so sánh có trần PV 550V. Đây là khác biệt ở phía giàn tấm pin, ảnh hưởng cách thiết kế chuỗi nối tiếp.
Không nhầm hai phía DC: cả ba model trong bảng đều có dải điện áp pin lưu trữ 40–60V. Trần PV 1.000V của HIT không có nghĩa phải ghép pin lưu trữ cao áp 1.000V. Việc chọn pin còn phải khớp giao tiếp BMS, model và cấu hình được hỗ trợ.

Các model tại Future Energy khác nhau cụ thể thế nào?
Bảng dưới chỉ liệt kê các model đang được giới thiệu trong danh mục Future Energy, không phải toàn bộ model Hoymiles sản xuất trên mọi thị trường. Công suất PV là mức khuyến nghị tối đa; dòng pin là mức tối đa của inverter, không phải dòng được bảo đảm từ bất kỳ bộ pin nào.
Trên điện thoại, có thể vuốt ngang bảng để xem đủ các cột.
| Model | Pha / công suất AC | PV khuyến nghị tối đa | MPPT / chuỗi tối đa | Sạc / xả pin tối đa |
|---|---|---|---|---|
| HIS-6L-G3 | 1 pha / 6kW | 12kWp | 2 / 2 | 135A / 135A |
| HIS-6L-G3S | 1 pha / 6kW | 12kWp | 2 / 2 | 135A / 135A |
| HIS-8L-G3S | 1 pha / 8kW | 16kWp | 2 / 2 | 140A / 140A |
| HYS-8.0LV-EUG2 | 1 pha / 8kW | 10,4kWp | 2 / 4 | 160A / 160A |
| HYS-10.0LV-EUG2 | 1 pha / 10kW | 13kWp | 2 / 4 | 200A / 200A |
| HYS-12.0LV-EUG2 | 1 pha / 12kW | 15,6kWp | 2 / 4 | 240A / 240A |
| HIT-8L-G3 | 3 pha / 8kW | 16kWp | 3 / 3 | 190A / 190A |
| HIT-15L-G3 | 3 pha / 15kW | 30kWp | 4 / 4 | 300A / 300A |
| HIT-20L-G3 | 3 pha / 20kW | 40kWp | 4 / 4 | 350A / 350A |
Ngay trong một dòng vẫn có khác biệt ngoài kW. HIS-6L-G3/G3S có thân sâu 99mm, nặng 17kg và làm mát đối lưu tự nhiên; HIS-8L-G3S sâu 120mm, nặng 20kg và dùng quạt thông minh. Về giao diện, G3 dùng LED, G3S có LCD. Vì thế không nên dùng ảnh hoặc mô tả cơ khí của bản 6kW cho bản 8kW.
Nên chọn HIS, HYS hay HIT theo tình huống nào?
Nhà một pha, hai nhóm mái: Bắt đầu đối chiếu HIS với HYS
Nếu nhu cầu nằm trong mức 6kW, hai MPPT đáp ứng cách chia mái và bộ pin phù hợp, HIS-6L-G3 hoặc HIS-6L-G3S là các model đang có để đối chiếu. Nếu cần mức 8kW, hãy so HIS-8L-G3S và HYS-8.0LV-EUG2 bằng chính thiết kế PV: HIS có dư địa giàn PV khuyến nghị lớn hơn, còn HYS hỗ trợ nhiều chuỗi hơn và dòng pin cao hơn.
Nguồn một pha, cần mức 10–12kW: Xem nhóm HYS-LV-EUG2
Trong danh mục đang xét, HYS-10.0LV-EUG2 và HYS-12.0LV-EUG2 cung cấp mức AC 10kW, 12kW một pha, còn các model HIS đang giới thiệu dừng ở 8kW. Đây là lý do cụ thể để chuyển sang xem HYS khi tính tải yêu cầu cao hơn. Cần đồng thời kiểm tra khả năng cấp điện một pha của công trình, pin và cấu hình PV; không chỉ tăng công suất trên đơn hàng.
Công trình ba pha, nhiều nhóm mái: Xem số MPPT của từng HIT
Nếu nguồn điện và tải cần hệ ba pha, HIT-8L-G3 là lựa chọn 8kW với ba MPPT; HIT-15L-G3 và HIT-20L-G3 tăng lên bốn MPPT và mức dòng pin tương ứng 300A, 350A. Quyết định giữa các model cần dựa vào tổng tải, tải từng pha, số nhóm mái và khả năng cấp dòng của bộ pin. Không chọn máy ba pha công suất lớn để thay cho việc tính tải một pha.
Câu hỏi thường gặp về Hoymiles HIS, HYS và HIT
Cùng 8kW thì HIS và HYS có khác nhiều không?
Có. HIS-8L-G3S có PV khuyến nghị 16kWp, 2 MPPT/2 chuỗi, 18A/MPPT và dòng pin 140A. HYS-8.0LV-EUG2 có PV 10,4kWp, 2 MPPT/4 chuỗi, 32A/MPPT và dòng pin 160A. Đây là khác biệt ảnh hưởng trực tiếp đến cách chia giàn PV và ghép pin.
HYS có bốn chuỗi thì có bốn MPPT không?
Không. HYS-LV-EUG2 trong bài có hai MPPT và tối đa bốn chuỗi đầu vào. Hai chuỗi cùng một MPPT không được theo dõi như hai MPPT độc lập; phải tính cả độ phù hợp của các chuỗi và tổng dòng trên MPPT đó.
HIT có phải model nào cũng bốn MPPT?
Không. Trong các model Future Energy đang giới thiệu, HIT-8L-G3 có ba MPPT, còn HIT-15L-G3 và HIT-20L-G3 có bốn. Cần ghi đúng mã model trên báo giá để đối chiếu.
HIS G3S khác HIS G3 ở điểm nào dễ nhận biết?
G3 dùng chỉ báo LED; G3S có màn hình LCD. Trong bảng HIS REV1.9, hai bản HIS-6L-G3 và HIS-6L-G3S cùng mức 6kW, PV khuyến nghị 12kWp, hai MPPT và dòng pin 135A. Không suy rằng cứ thêm chữ S là máy nhận được giàn PV hoặc dòng pin lớn hơn.
HIT có đầu vào 1.000V thì phải dùng pin lưu trữ cao áp?
Không. Con số 1.000V là giới hạn phía PV của HIT trong bài; dải điện áp pin lưu trữ vẫn là 40–60V. Cần phân biệt đầu vào tấm pin và cổng pin lưu trữ khi đọc thông số.
HIS, HYS và HIT đều dùng CAN, có dùng chung mọi pin 48V được không?
Không thể kết luận như vậy. Cùng dải 40–60V và giao tiếp CAN mới là một phần điều kiện. Phải xác nhận đúng model pin, giao thức/firmware BMS và cấu hình được hãng hỗ trợ, sau đó kiểm tra dòng pin có đáp ứng mức công suất cần dùng hay không.
